Trên tuyến Bắc Nam, cùng một lô hàng có thể được báo 3 mức giá khác nhau tùy cách tính. Người mới gửi hàng thường chỉ hỏi “bao nhiêu một kg” rồi chốt, trong khi đó có khi không phải cách tính có lợi nhất cho lô hàng của mình. Trang này đưa bảng giá vận chuyển hàng đi Bắc Nam của VCL Transport kèm hướng dẫn tự ước lượng, để bạn biết mình nên hỏi theo cách nào.
Cách tính cước đang áp dụng trên tuyến Bắc Nam
Hiểu 3 cách này trước thì đọc bảng giá mới có ý nghĩa, vì cùng một lô hàng có thể ra 3 con số khác nhau.
Tính theo trọng lượng hoặc theo số khối
Áp dụng cho hàng ghép. Bên vận chuyển lấy giá trị cao hơn giữa cân thực và cân quy đổi từ thể tích, và hàng càng nhiều thì đơn giá trên mỗi đơn vị càng giảm.
Tính trọn chuyến theo loại xe
Áp dụng khi thuê nguyên xe. Giá gắn với loại xe và tuyến chạy chứ không gắn với khối lượng hàng bên trong, nên xếp càng đầy thì càng có lợi.
Tính trọn gói theo lô
Bên vận chuyển bao toàn bộ từ lấy hàng, bốc xếp tới giao tận nơi bằng một con số duy nhất. Cách này hợp với chủ hàng muốn khóa ngân sách và không phải theo dõi từng khoản phát sinh.

Bảng giá vận chuyển hàng đi Bắc Nam theo loại xe
Cước thuê nguyên chuyến theo từng loại xe
Bảng dưới đây tính theo lượt một chiều giữa khu vực TP.HCM và Hà Nội.
| Loại xe | Sức chứa tham khảo | Cước một chiều |
| Xe tải 5 tấn | khoảng 22 tới 28 khối | Liên hệ |
| Xe tải 8 tấn | khoảng 33 tới 40 khối | Liên hệ |
| Xe tải 15 tấn | khoảng 45 tới 55 khối | Liên hệ |
| Xe tải 22 tấn, mooc thùng phủ bạt | khoảng 60 khối | Liên hệ |
| Đầu kéo container 20 feet | khoảng 33 khối | Liên hệ |
| Đầu kéo container 40 feet | khoảng 67 tới 75 khối | Liên hệ |
Cước hàng ghép theo dải khối lượng
Với hàng chưa đủ đóng nguyên xe, cước tính theo dải khối lượng như sau:
| Dải hàng ghép | Đơn vị tính | Cước tham khảo |
| Từ 200 kg tới 1 tấn | Đồng mỗi kg | Liên hệ |
| Từ 1 tấn tới 3 tấn | Đồng mỗi kg | Liên hệ |
| Từ 3 tấn tới 10 tấn | Đồng mỗi kg | Liên hệ |
| Hàng nhẹ dưới 20 khối | Đồng mỗi khối | Liên hệ |
| Hàng nhẹ từ 20 tới 40 khối | Đồng mỗi khối | Liên hệ |
Mức cụ thể phụ thuộc mặt hàng và điều kiện hai đầu nên VCL báo riêng theo lô. Nếu có hàng đi đều mỗi tuần, việc chạy tuyến Bắc Nam hai chiều giúp chốt bảng giá cố định theo tháng thay vì hỏi lại từng chuyến.
Ngưỡng khối lượng quyết định bạn nên đi hình thức nào
Đây là phần đáng giá nhất khi tự ước lượng, vì chọn sai hình thức tốn kém hơn nhiều so với chênh lệch vài trăm đồng mỗi kg.
| Khối lượng lô hàng | Nên chọn | Lý do |
| Dưới 100 kg hoặc dưới 1 khối | Chuyển phát nhanh | Xe tải ghép chủ yếu là xe trọng tải lớn, lô quá nhỏ không có lợi về giá |
| Từ 200 kg tới 3 tấn | Hàng ghép theo xe tải | Bắt đầu rẻ hơn chuyển phát nhanh và đi nhanh hơn |
| Từ 3 tấn tới 10 tấn | Hàng ghép, ưu tiên kho gần quốc lộ | Xe lớn giao thẳng được thì không mất thêm phí trung chuyển |
| Trên 10 tấn | Thuê nguyên chuyến | Đơn giá tốt hơn, đi thẳng, thời gian ngắn hơn |
| Hàng nhẹ dưới 40 khối | Hàng ghép tính theo khối | Chưa đủ lấp thùng xe nguyên chuyến |
| Hàng nhẹ từ 40 khối trở lên | Nguyên chuyến xe tải hoặc container | Xe tải lớn chứa 45 tới 60 khối, container 65 tới 75 khối |
Cách phân biệt hàng nặng và hàng nhẹ
Hàng được coi là nhẹ khi một tấn hàng chiếm hơn bốn khối. Hàng nhẹ tính theo khối, hàng nặng tính theo tấn. Bao bì, đồ nhựa và nội thất thường rơi vào nhóm nhẹ, còn sắt thép, gạch men, hóa chất đóng phuy thuộc nhóm nặng.

Các tuyến chính và thời gian giao tham khảo
Bảng giá thay đổi theo cặp điểm đi và điểm đến, nên xác định đúng tuyến trước khi hỏi cước.
| Tuyến | Nguyên chuyến | Hàng ghép |
| TP.HCM đi Hà Nội và ngược lại | 2 tới 3 ngày | 3 tới 5 ngày |
| TP.HCM đi Hải Phòng, Bắc Ninh, Hưng Yên | 2 tới 3 ngày | 3 tới 5 ngày |
| TP.HCM đi Đà Nẵng và miền Trung | 1 tới 2 ngày | 2 tới 3 ngày |
| Bình Dương, Đồng Nai, Long An đi các tỉnh phía Bắc | 2 tới 3 ngày | 3 tới 5 ngày |
| Hà Nội và các tỉnh phía Bắc đi phía Nam | 2 tới 3 ngày | 3 tới 5 ngày |
Kho trung chuyển đặt tại 3 đầu mối Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM giúp hàng ghép không phải nằm chờ lâu ở một điểm.
Các nhóm hàng nhận chạy tuyến Bắc Nam
Mỗi nhóm hàng có cách xếp xe và mức cước khác nhau, nên khi hỏi giá cần nói rõ mặt hàng chứ không chỉ nói khối lượng.
| Nhóm hàng | Cách tính cước thường dùng | Lưu ý khi vận chuyển |
| Bao bì, thùng carton, đồ nhựa | Theo khối | Chiếm nhiều diện tích, nên gom đủ để đi nguyên chuyến |
| Sắt thép, vật liệu xây dựng | Theo tấn | Canh tải trọng trục, chằng buộc chống xô khi phanh gấp |
| Máy móc, thiết bị, tủ điện | Trọn gói theo lô | Cố định trên pallet, phủ bạt chống nước |
| Nội thất, hàng gỗ mỹ nghệ | Theo khối | Đóng kiện tăng cường, tránh chồng hàng nặng lên trên |
| Hàng tiêu dùng, bánh kẹo, nông sản khô | Theo kg hoặc theo khối | Che chắn chống ẩm vì xe đi qua nhiều vùng khí hậu |
| Hàng dự án, hàng quá khổ | Trọn chuyến kèm khảo sát | Cần moóc chuyên dụng và giấy phép lưu hành theo tuyến |
Những khoản chưa nằm trong bảng giá vận chuyển hàng đi Bắc Nam
Đây là chỗ khiến tổng tiền thực tế lệch so với con số bạn nhẩm ban đầu.
Các khoản cần hỏi rõ trước khi chốt
Cả 5 khoản dưới đây đều phổ biến và đều tính riêng ngoài cước chính.
- Thuế giá trị gia tăng, vì bảng giá cước thường báo chưa gồm.
- Bốc xếp hai đầu, tùy kho có sẵn xe nâng hay phải thuê nhân công.
- Phí trung chuyển vào nội thành, phát sinh khi kho nằm trong khu vực cấm tải và phải sang xe nhỏ.
- Phụ phí giao ngoài giờ hoặc giao vào khu vực khó tiếp cận.
- Bảo hiểm hàng hóa, tính theo giá trị khai báo trên hợp đồng.
Phí trung chuyển, khoản dễ bị bỏ sót nhất
Trong năm khoản trên, đây là khoản chủ hàng hay quên nhất. Kho ở TP.HCM và Hà Nội đều nằm trong vùng hạn chế xe tải theo khung giờ, nên xe lớn thường phải hạ hàng ở vùng ven rồi dùng xe nhỏ đưa vào. Cách bố trí chặng nội địa hợp lý ngay từ đầu giúp cắt được khoản này.

Chứng từ đi kèm ảnh hưởng tới báo giá
Chứng từ cũng là một dòng trong báo giá, và đây là phần bắt buộc với hàng doanh nghiệp.
Chứng từ bắt buộc với hàng chạy trong nước
Hàng lưu thông trên đường phải có chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp. Bán hàng thì dùng hóa đơn điện tử, còn điều chuyển giữa kho, chi nhánh hoặc đưa hàng ra cửa khẩu để làm thủ tục xuất khẩu thì dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Tuyến Bắc Nam chạy nhiều ngày qua nhiều địa bàn nên xác suất bị kiểm tra dọc đường cao hơn hẳn tuyến nội tỉnh.
Lô hàng nằm trong chuỗi xuất nhập khẩu
Nhóm này còn thêm một lớp thủ tục nữa. Hàng gom từ phía Nam ra cảng phía Bắc để xuất, hoặc hàng nhập kéo ngược vào Nam, đều phải khớp lịch với chứng từ hải quan. Với doanh nghiệp có hàng xuất tiếp qua cửa khẩu, việc gộp chặng nội địa với tuyến đi Lào hoặc tuyến đi Campuchia vào cùng một hợp đồng giúp giá tốt hơn và không phải ghép trách nhiệm giữa hai nhà thầu.
Cần cung cấp gì để nhận báo giá chính xác ngay lần đầu?
Nhà xe báo giá khi chưa biết gì về lô hàng thì con số đó sẽ phải điều chỉnh về sau. Các thông tin sau đủ để ra giá sát ngay từ đầu:
- Tên hàng cụ thể và tính chất đặc biệt nếu có, ví dụ dễ vỡ, cần giữ khô hay thuộc nhóm nguy hiểm.
- Trọng lượng và số khối ước tính, vì hai con số này quyết định bạn bị tính theo tấn hay theo khối.
- Kích thước kiện lớn nhất, để chọn loại xe có lối cửa và chiều cao thùng phù hợp.
- Địa chỉ lấy và địa chỉ giao theo tên phường xã hiện hành, kèm mô tả lối vào kho.
- Thời điểm hàng sẵn sàng và hạn chót phải giao, để cân giữa hàng ghép và nguyên chuyến.
- Phạm vi dịch vụ mong muốn, chỉ chạy xe hay gồm cả bốc xếp, đóng gói và xử lý chứng từ.

Bảng giá vận chuyển hàng đi Bắc Nam chỉ chính xác khi được tính theo đúng đặc điểm của lô hàng, thay vì chỉ nhìn vào đơn giá mỗi kg. Trọng lượng, số khối, loại xe, địa chỉ giao nhận, thời gian yêu cầu và các khoản như bốc xếp, trung chuyển, VAT hay bảo hiểm đều có thể làm tổng chi phí thay đổi đáng kể. Vì vậy, chủ hàng nên cung cấp đầy đủ thông tin ngay từ đầu để VCL Transport so sánh phương án hàng ghép, nguyên chuyến hoặc trọn gói, từ đó đề xuất cách vận chuyển phù hợp và báo giá sát thực tế, hạn chế tối đa chi phí phát sinh trong quá trình giao nhận.


